Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Download_11.jpg Clip_1.flv Clip21.flv Clip_3.flv Hai_thanh_nien_cung_dau.flv Sieu_hai_huoc_meo_mat_xa_dau_cho_cho.flv 2219.jpg 2123.jpg 1918.jpg 1816.jpg 1718.jpg 1422.jpg 9a.jpg 397462112014.jpg 728.jpg 543.jpg 2109.jpg 1143.jpg SGK Tieng Anh 9 trang 10.jpg

    Thành viên trực tuyến

    9 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Vì giáo viên điện tử

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ĐỀ THI HSG TOÁN 9 (5)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Hải Nguyên Văn (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:58' 08-05-2012
    Dung lượng: 118.0 KB
    Số lượt tải: 299
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
    TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM HỌC 2008 – 2009
    ---------------------------------- ------------------------------
    Ngày thi: 04 tháng 3 năm 2009

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Môn thi: TOÁN
    Thời gian làm bài 150 phút


    Bài 1 (6 điểm)
    1) Giải phương trình: 
    2) Tìm x, y để biểu thức F đạt giá trị nhỏ nhất:
    
    Bài 2 (4 điểm)
    Tìm số tự nhiên có 3 chữ số  thỏa:  
    Bài 3 (4 điểm)
    Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (H thuộc BC). Đường tròn đường kính AH cắt AB, AC lần lượt tại E, F. Chứng minh rằng: .

    Bài 4 (3 điểm)
    Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB = 2R và M là một điểm thay đổi trên nửa đường tròn (khác A và B). Tiếp tuyến của (O) tại M cắt các tiếp tuyến tại A và B của đường tròn (O) tại các điểm C và D. Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng diện tích hai tam giác ACM và BDM.

    Bài 5 ( 3 điểm)
    Cho 100 số tự nhiên  thỏa mãn điều kiện:
    
    Chứng minh rằng trong 100 số tự nhiên đó, tồn tại hai số bằng nhau.



    ----------------------------------------------------- HẾT ------------------------------------------------------

    Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

    Chữ ký giám thị 1: Chữ ký giám thị 2:


    SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
    TỈNH BÀ RỊA VŨNG – TÀU NĂM HỌC 2008 – 2009
    ---------------------------------- ----------------------------

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN ĐỀ CHÍNH THỨC
    (Hướng dẫn này gồm có 02 trang)
    Bài 1 (6 điểm)
    Câu 1 (3 điểm):
    Cách 1: Pt 
    .
    Cách 2: +/ Nếu x>5: VT = 
    +/ Nếu : Tương tự VT < VP.
    +/ Khi x = 5 thì VT = VP, nên x = 5 là nghiệm của pt.
    Câu 2 (3 điểm)
    F = = .
    Ta thấy với mọi x, y thì . Nên .
    Bài 2 (4 điểm)
    Ta có: 
    
    Từ (1) và (2) ta có 99(a-c)=4n – 5 
    Mặt khác: 
    . Từ (3) và (4) suy ra n = 26.
    Vậy .
    Bài 3 (4 điểm)
    Trong tam giác vuông ABC ta có: AB.AC = AH.BC và  (1)
    Trong tam giác vuông ABH ta có: 
    Trong tam giác vuông ACH ta có: 
    Từ (2) và (3) ta có: 
    Kết hợp (1) và (4) ta được: 
    Tứ giác AEHF là hình chữ nhật nên AH = EF nên suy ra .
    Bài 4 (3 điểm)
    Ta có:  (1)
    Kẻ MH vuông góc với AB thì:  (2)
    Từ (1) và (2) suy ra: 
    Vậy giá trị nhỏ nhất của tổng diện tích hai tam giác ACM và BDM là , đạt được khi M là điểm chính giữa của cung AB.
    Bài 5 (3 điểm)
    Ta có kết qủa quen thuộc sau đây: 
    Thật vậy: Từ , suy ra:
     (*)
    Gỉa sử trong 100 số tự nhiện đã cho không có hai số nào bằng nhau. Không mất tính tổng quát, giả sử: 
    Thế thì:  (áp dụng (*))
    Kết qủa này trái với giả thiết. Vậy tồn tại bằng nhau trong 100 số đã cho.

    LƯU Ý:
    - Trên đây là hướng dẫn tóm tắt cách giải. Tổ chấm cần thống nhất thang điểm chi tiết đến 0,25 hoặc 0,5.
    - Các cách giải khác đúng (trong phạm vi chương trình THCS) vẫn cho điểm.








     
    Gửi ý kiến